Thursday, October 14, 2010

Phần II: CÁC CÔNG CỤ TIỆN ÍCH TRONG OUTLOOK

Phần II: CÁC CÔNG CỤ TIỆN ÍCH TRONG OUTLOOK

1. Các chức năng khác trong Outlook 2007
a. Tạo một nhiệm vụ (công việc cần thực hiện)

Outlook
giúp bạn quản lý, nhắc nhỡ các nhiệm vụ mà bạn đã đề ra. Để tạo nhiệm vụ bạn thực hiện theo các bước sau:
1 Nhấp nút Tasks trong Navigation Bar.
Danh sách các tác vụ xuất hiện.
2 Nhấp text ghi là Type a New Task.
Các từ biến mất, và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy).
3 Gõ nhập tên của nhiệm vụ
Nhiệm vụ xuất hiện trong khối bên dưới dòng Subject trên Task List
4 Nhấn phím Enter.
Nhiệm vụ mới di chuyển xuống Task List với các nhiệm vụ khác khác.

b. Tạo một contact (thông tin liên hệ)

Contact
là một công cụ quản lý và lưu trữ thông tin của những người gửi email cho mình một cách hiệu quả. Để tạo một Contact mới, hãy làm các bước sau đây:
1 Nhấn nút Contacts trong Navigation Pane, sau đó nhấp nút New trên thanh công cụ để mở form nhập New Contact.
2 Điền vào các chỗ trống trên form và sau đó nhập Save and Close. Thế là bạn có một danh sách Contacts.

c. Công dụng của TO-DO BAR

Outlook 2007 có một tính năng mới được gọi là To-Do Bar vốn tập hợp lại tất cả những việc cần làm và hiển thị chúng trong một phần của màn hình Outlook. Mục đích của To-Do Bar cho biết sơ bộ những gì cần làm, thay vì yêu cầu người dùng kiểm tra lịch, sau đó kiểm tra hộp Inbox và sau đó kiểm tra Task List. Các mục thường thấy nhiều nhất trong To-Do Bar bao gồm:
1 Các tác vụ mà bạn đã nhập
2 Vài cuộc hẹn kế tiếp
3 Các thông báo email đã được thêm cờ để tiến hành.

d. Ưu tiên theo dõi email bằng cờ

Đánh dấu bằng cờ cho Email có tác dụng phân biệt các Email, hoặc làm dấu cho các Email quan trọng. Để đánh dấu bằng cờ, hãy làm các bước sau:
1 Nhấp chuột phải vào tiêu đề Email chọn Follow Up.
2 Sau đó chọn màu cờ.
Cách đơn giản hơn, phía bên phải của tiêu đề Email có hình lá cờ mờ, chỉ cần nhấp chuột phải để chọn màu cờ để đánh dấu.

e. Thay đổi các mục trong TO-DO BAR

Để thay đổi các mục trong TO-DO BAR, hãy làm các bước sau:
1 Nhấn vào Contacts, thanh công cụ TO-DO BAR sẽ xuất hiện ở bên phải Outlook.
2 Nhấp text ghi là Type a New Task.
Các từ biến mất và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy).
3 Gõ nhập tên của nhiệm vụ. Nhiệm vụ xuất hiện trong Task Lis của To-Do Bar
4 Nhấn phím Enter.

Nhiệm vụ mới di chuyển xuống Task List của To-Do Bar với những nhiệm vụ khác.

f. Đánh dấu các nhiệm vụ đã hoàn tất

Các nhiệm vụ khi hoàn thành xong bạn có thể xóa nó đi, nhưng hãy đánh dấu những nhiệm vụ đã hoàn thành thay vì xóa nó, như vậy sẽ hay hơn.
Để đánh dấu một nhiệm vụ đã hoàn tất, làm theo các bước sau:
1 Nhấp nút Tasks trong Navigation Pane (hay nhấn Ctrl+4).
Module Tasks mở.
2 Nhấp các từ Simple List trong mục Current View của Navigation Pane.
3 Nhấp hộp kế bên tên nhiệm vụ mà bạn muốn đánh dấu đã hoàn tất. Hộp trong cột thứ hai kể từ bên trái là hộp bạn cần đánh dấu kiểm. Khi đánh dấu kiểm vào hộp, tên của nhiệm vụ thay đổi màu và có một đường thẳng xuyên qua nó. Như vậy là bạn đã đánh dấu xong một nhiệm vụ hoàn tất.

g. Cách tắt, mở TO-DO BAR

Nếu bạn thích công cụ TO-DO BAR, bạn có thể đưa nó ra màn hình Outlook mà không cần phải vào Contacts. Để thực hiện bạn làm theo cách sau đây:
Nhấn vào View, chọn TO-DO BAR, chọn Normal.
Để ẩn TO-DO BAR bạn nhấn Ctrl+ F2 hoặc nhấn vào Minimize the To-Do Bar.

Để tắt TO-DO BAR bạn nhấn ALT + F2 hoặc nhấn Close TO-DO BAR


h. Tô màu cho những Email quan trọng

Bạn muốn những Email sếp gởi cho bạn đều có màu nổi bật (VD: màu đỏ). Với Outlook 2007 thì việc đó thật dễ dàng, hãy làm theo các bước sau đây:
1 Từ MS Outlook, chọn Tool >> Organize, bạn sẽ thấy trên cũng của Outlook xuất hiện 1 hộp thoại Ways to Organize Outlook.
2 Trong hộp thoại này, bạn chọn Using Colors. Trong mục Color message, chọn From. Nhập địa chỉ email của sếp ở hộp thoại kế bên, sau đó chọn màu mà bạn muốn ở hộp thoại kế tiếp.
3 Nhấp vào Apply Color, vậy là những lá thư của sếp sẽ có màu theo ý bạn.

i. Sắp xếp hộp thư bằng màu sắc

Bạn có thể sắp xếp hộp Inbox mail bằng việc đánh dấu màu sắc. VD như bạn chọn màu xanh cho các Email gởi từ công ty, màu tím là các Email của bạn học và Màu đỏ là Email của sếp…
1 Từ MS Outlook, chọn Tool >> Organize, bạn sẽ thấy trên cũng của Outlook xuất hiện một hộp thoại Ways to Organize Outlook.
2 Trong hộp thoại này, chọn Using Colors. Trong mục Color message, chọn From. Nhập địa chỉ email đã lựa chọn ở hộp thoại kế bên, sau đó chọn màu thích hợp ở hộp thoại kế tiếp.
3 Nhấp vào Apply Color, vậy là các Email sẽ được sắp xếp theo các màu đã chọn.

j. Đánh dấu các Email bằng thẻ màu Categories

Hàng ngày bạn có quá nhiều Email để xử lý, có một số Email người dùng muốn đánh dấu để sau này quay lại xử lý sau. Bạn có thể đánh dấu các Email bằng thẻ màu trong Categories, hãy làm theo cách sau đây để tạo các thẻ màu:
Nhấn chuột phải lên tiêu đề Email, chọn Categorize, sau đó chọn các thẻ màu theo ý bạn mà đánh dấu.

k. Tạo các thư mục chuyên nghiệp

Mục đích của việc tạo các thư mục là để phân loại các Email vào những nhóm riêng biệt, và các Email sẽ không còn nằm lẫn lộn với nhau nữa.

l. Cách tạo thư mục

Cách tạo các thư mục này rất đơn giản, chỉ nhấn chuột phải vào INBOX và chọn New Folder, đặt tên cho thư mục vừa tạo và OK.

m. Di chuyển các email vào thư mục vừa tạo

Sau khi đã tạo ra một thư mục, bạn có thể di chuyển các Email vào trong thư mục đó. Email có thể di chuyển vào thư mục này bằng cách kéo thả hoặc nhấn chuột vào tiêu đề Email, giữ chặt chuột và di chuyển đến các thư mục và bạn thả chuột ra.

n. Di chuyển các Email vào thư mục bằng lệnh

Ngoài cách di chuyển các Email bằng cách kéo và thả thì ta có thể dùng lệnh để làm công việc này. Để dùng lệnh di chuyển bạn thực hiện các bước sau:
1 Nhấn chuột phải vào tiêu đề Email.
2 Chọn Move To Folder.
3 Chọn thư mục bạn muốn lưu
4 Ok
o. Xóa các thư mục chứa Email

Bạn có thể xóa bỏ thư mục chứa các email bằng cách: Click chuột phải vào thư mục muốn xóa, chọn Remove from Favorite Folders. Thư mục đó sẽ biến mất. Đừng lo lắng vì thư mục này vẫn ở trong hộp Inbox, nó chỉ ẩn đi thôi.

p. Tìm Email một cách nhanh chóng

Các Email của bạn trong outlook rất nhiều, đôi khi bạn cần tìm kiếm một Email cũ nhưng bạn không biết Email đó nằm ở đâu trong cả ngàn Email được lưu trong các thư mục. Với Outlook 2007 thì bạn sẽ không mất thời gian để tìm từng Email nữa.

q. Tìm Email nhanh với công cụ Instant Search

Với công cụ Instant Search thi công việc tìm kiếm Email của bạn rất dễ dàng, Bạn cần phải có một ít thông tin về Email bạn cần tìm, bạn có thể ghi địa chỉ Email hoặc một số từ ngữ của nội dung Email đó. Tất cả các kết quả tìm thấy sẽ hiện ra một cách nhanh chóng.

2. Tạo chữ ký cho Email
a. Nội dung chữ ký Email

Chữ ký của bạn bao gồm các thông tin về bạn, các nhà kinh doanh thì thường để thông tin liên lạc, để các khách hàng và đối tác của họ dễ dàng liên lạc với họ.
Một chữ ký cũng có thể bao gồm một thông điệp tiếp thị hoặc thậm chí là một nơi yêu thích để thể hiện giá trị hài hước hay cá nhân
Thông tin trong một email rất đơn giản với chữ ký có thể bao gồm:
1 Tên của bạn.
2 Chuyên môn của bạn.
3 Địa chỉ và số điện thoại.
Bạn cũng có thể thêm vào địa chỉ Website, hay một chữ ký bằng tay. Logo của công ty, hoặc hình ảnh của mình.
Hình ảnh, hình ảnh, clip và nghệ thuật có thể làm chậm việc gửi Email. Do đó dung lượng của các thông điệp bạn thêm vào phải tương đối nhỏ.

b. Cách tạo chữ ký trong Email

Bạn phải quyết định khi nào đưa vào một chữ ký mà bạn được phép tạo trong Outlook Web Access. Chữ ký của bạn dành cho công việc kinh doanh có thể rất quan trọng. Trong trường hợp đó, bạn có thể thích để nó bên ngoài các thông báo mà bạn gởi đến những người bạn của bạn hơn.
Tạo một chữ ký trong nội dung Email: Nhấn vào nút Signature chọn Signatures, một form sẽ hiện ra.

c. Nhập tên tiêu đề cho chữ ký

Bạn nhấn vào New, Nhập tên tiêu đề cho chữ ký, nhấn OK.
Có thể cho chữ ký là tên của bạn, hoặc chọn bất cứ điều gì khác. Nếu muốn tạo ra nhiều hơn một chữ ký, bạn có thể sử dụng thêm tên mô tả về bản thân bạn.

d. Trang trí cho chữ ký

Sau khi nhập các thông tin về bạn trên chữ ký, bạn có thể dùng các công cụ để chỉnh sửa, trang trí cho chữ ký của bạn đẹp hơn. Các công cụ như Font, tô màu…
Sửa đổi chữ ký của bạn:
Sau khi bạn đã tạo ra một chữ ký, thật dễ dàng để sửa đổi nó. Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian cho một bài viết, chỉ cần sửa đổi chữ ký ngay trong bài viết - làm cho thay đổi cũng như sửa đổi bất kỳ các ký tự của văn bản Email của bạn. Nếu bạn muốn sửa đổi lưu chữ ký, bạn sẽ cần phải trở về Chữ ký và thực hiện các thay đổi của bạn từ đó.

e. Chuyển đổi các chữ ký

Khi bạn tạo chữ ký đầu tiên của bạn, Outlook sẽ mặc định chữ ký đó sẽ áp dụng nó cho tất cả các bài viết mới tự động. Vì vậy, để sử dụng chữ ký khác của bạn, chỉ cần bắt đầu tạo thêm một chữ ký mới.
Nếu bạn đã tạo ra nhiều hơn một chữ ký, bạn có thể xác minh được chữ ký được thiết lập là mặc định, bằng cách xem trong hộp New Message: mặc định chữ ký được liệt kê bên cạnh các tin nhắn mới theo mặc định Chọn chữ ký.

f. Không sử dụng chữ ký trong Email nữa

Nếu bạn không muốn tự động thêm chữ ký vào nội dung email, bạn có thể điều chỉnh các cài đặt chữ ký của bạn trong Outlook. Trong hộp Mew Messages, nhấp chuột vào bạn chọn None

Để xoá chữ ký, hãy chọn vào tiêu đề chữ ký và nhấn nút Delete.

3. Tạo chữ ký ấn tượng
a. Đưa hình ảnh vào chữ ký

Nếu trong chữ ký là một hình ảnh hoặc logo của công ty, thì nó có tác dụng giúp khách hàng dễ dàng nhận dạng về bạn hoặc công ty của bạn. Để thêm một hình ảnh, nhấp chuột vào nút Picture, chọn hình ảnh và nhấn Insert. Lưu ý hình ảnh có dung lượng lớn cần phải resize lại trước khi chèn.
Bạn có thể thêm vào chữ ký của bạn một liên kết Website. Ví dụ: bạn có thể sử dụng để quảng cáo cho một công ty của bạn, của một trang web hoặc để người nhận trực tiếp đến một địa chỉ email. Để liên kết bạn nhấn vào nút Insert Hyperlink, ghi địa chỉ bạn cần link tới, nhấn insert.

b. Đưa Business Card vào chữ ký

Business Card (hoặc EBCs) là tính năng mới của Outlook 2007, nó cho phép bạn dễ dàng chia sẻ thông tin liên lạc với những người khác.
Sau khi tạo một số thông tin cho chính mình, bạn sẽ có một Business Card để sử dụng, sau đó bạn có thể đưa vào chữ ký trong Email: Chỉ cần bấm vào nút Business Card trong Chữ ký và hộp thoại sẽ hiển thị như trong hình trên.
Một EBC sẽ thêm vào một chuyên môn để liên lạc, người nhận email có thể dễ dàng lưu thông tin liên lạc của bạn, bởi vì một EBC có hai phần: một hình ảnh và một tập tin. Tập tin ở định dạng vCard (tiêu chuẩn cho việc gửi và nhận thông tin liên lạc trên internet), có nghĩa là thông tin liên lạc, liên kết với các thẻ sẽ dễ dàng cho người nhận để tiết kiệm thời gian.

4. Thêm RSS vào Outlook
Thêm RSS vào Outlook

Khi thêm một RSS vào Outlook, bạn nhận được tin tức trên các website tự động gửi đến hộp thư Outlook của bạn. Thông tin RSS được gởi qua một phương tiện gọi là feed. Feed chỉ là một cơ cấu để cập nhật thông tin khi nó thay đổi. Các blog và podcast thường cung cấp các feed RSS nhằm cho phép bạn theo dõi các mục hoặc tập mới. Hầu hết các dịch vụ tin tức cũng cung cấp RSS để bạn có thể đọc tin tức mới nhất trên Outlook của bạn. Tờ New York Times, Wall Street Journal, Associated Press và nhiều dịch vụ tin tức khác có RSS và hiện nay rất nhiều tờ báo ở Việt Nam cũng có chức năng này. Outlook 2007 có một folder riêng biệt nhận các RSS để bạn có thể tổ chức thông tin theo cách bạn thấy hữu dụng.

Đăng ký một RSS Feeds trong Internet Explorer như sau:
1 Nhấp nút Feeds ở phần trên cùng của màn hình.
Khi mở một website hoặc blog cung cấp một feed RSS, nút Feeds ở phần trên cùng của màn hình Internet Explorer thay đổi từ màu ám thành màu cam.
2 Nhấp link Subscribe to This Feed.
Hộp thoại Subscribe to This Feed xuất hiện.
3 Nhấp nút Subscribe
Hộp thoại Subscribe to This Feed đóng lại.
Bây giờ bạn có thể xem Feeds trong Internet Explorer 7 hoặc Outlook 2007

Phần I: Làm quen với Microsoft Outlook 2007

Theo Microsoft Việt Nam

Phần I: Làm quen với Microsoft Outlook 2007

1. Giới thiệu sơ lược Outlook 2007
a. Tìm hiểu về Ribbon
Giao diện mới của Outlook 2007 có tên gọi là Ribbon. Nếu bạn đã sử dụng Microsoft Office Word 2007, các giao diện sẽ quen thuộc với bạn hơn vì trong Outlook 2007 được soạn thảo dựa trên Word 2007, các lệnh trong Word sẽ có sẵn khi bạn soạn soạn nội dung trên Outlook.
Ribbon của outlook 2007 được sắp xếp như sau:

1 Tabs: các giao diện được tạo ra từ các Tab khác nhau. Ở hình trên là giao diện của tab Message. Trong các tab là các lệnh và các nút lệnh.
2 Groups: Mỗi Tab có các lệnh liên quan đến nhau, ta có thể gom thành một nhóm (group). Ví dụ hình trên là nhóm Basic Text.
3 Trong hộp Font chữcó chứa các kiểu chữ dùng để định dạng các kiểu chữ.

b.Thanh công cụ mini

Thanh công cụ mini giúp người dùng định dạng văn bản thuận lợi và nhanh chóng hơn.
1 Chọn văn bản của bạn bằng cách kéo chuột để tô khối, sau đó Click chuột phải, thì thanh công cụ sẽ hiện ra.
2 Thanh công cụ sẽ xuất hiện chìm trên nền văn bản. Nếu bạn trỏ đến nó, nó sẽ hiện nổi lên và bạn có thể sử dụng nó để định dạng văn bản.

c. Phím tắt của Outlook 2007

Bạn có thể dùng các phím tắt để thay cho dùng chuột. Các phím tắt bắt đầu bằng cách nhấn Alt hoặc Ctrl, sau đó nhấn các phím khác thì thanh công cụ sẽ hiện ra, bạn có thể truy cập các công cụ một cách nhanh chóng. VD: Alt + F (mở nút File), Ctrl + N (tạo một email mới)… trong quá trình sử dụng Outlook bạn sẽ tự biết được nhiều phím tắt lý thú khác nữa..

d. Calendar - Lịch làm việc

1 Khi bạn nhấn vào các Tab Day, Week, Month thì nó sẽ nhanh chóng chuyển đổi lịch giữa hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.
2 Quay lại và chuyển tiếp nút cho phép bạn nhanh chóng đi vào ngày hôm sau, tuần hoặc hàng tháng trong lịch.
3 Với Tasks: Bạn có thể sử dụng khu vực này để theo dõi các ghi chú của bạn. Bạn có thể hihglight các ghi chú này bằng cách thêm cờ và tô màu cho nó.

e. Tác dụng của Contacts

Bạn có nhiều mối quan hệ, bạn không thể nhớ hết nghề nghiệp, địa chỉ … của từng người. Trong Outlook 2007, Contacts có tác dụng lưu trữ thông tin của đối tác của bạn, để dễ dàng cho việc tìm kiếm. Bạn có thể lưu bất kỳ thông tin của ai trong Contacts.

2. Các thao tác cơ bản
a. Tạo email mới

Để tạo một Email mới có các nhiều cách. Bạn có thể làm một trong các cách sau:
1 Nhấp vào biểu tượng New Mail Message
2 Nhấp vào File chọn New chọn tiếp Mail Message
3 Bạn có thể dụng phím tắt bàn phím: Ctrl + N
Sau khi mở được form (biểu mẩu) email mới, bạn gõ địa chỉ Email người bạn muốn gửi vào hộp To và chủ đề vào hộp Subject. Sau đó bạn nhập nội dung chủ đề ở form bên dưới. Bước cuối cùng là bạn nhấp vào nút Send, thì email sẽ được gửi đi.

b. Gửi một email cho nhiều người

Bạn có thể gửi một nội dung Email cho nhiều người bằng cách: Ghi thêm địa chỉ những người cần gởi vào hộp CC

c. Tạo chữ ký trong nội dung email

Với Microsoft Outlook 2007 bạn có thể tạo chữ ký để đính kèm trong email gửi đi. Bạn có thể thay đổi chữ ký hoặc tạo mới, cũng như thiết lập một chữ ký mặc định, bằng cách nhấp vào Signature như hình trên (có 2 phần chính).
1 Nếu bạn đã tạo chữ ký trước đó, bạn sẽ thấy họ liệt kê ở đây
2 Để tạo chữ ký mới, thiết lập một chữ ký mặc định, hoặc sửa đổi hiện có chữ ký, bấm vào Signnature

d. Trả lời Email

Khi bạn mở một email trong Outlook để đọc nội dung và bạn muốn trả lời một email này thì chỉ cần nhấp nút Reply. Một form (mẫu biểu) email mới mở ra đã được ghi sẵn địa chỉ gởi đến người gửi email cho bạn. Bạn chỉ cần viết nội dung thông báo và nhấp vào nút Send.

e. Thêm một Contact

Bạn muốn lưu lại nhưng thông tin người gửi email cho bạn, thì chính Outlook là một công cụ tuyệt vời về quản lý danh sách các tên và địa chỉ và nó dễ sử dụng như sổ tay nhỏ của bạn. Để nhập một contact mới, nhấn nút Contacts trong Navigation Pane, sau đó nhấp nút New trên thanh công cụ để mở form nhập New Contact. Điền vào các chỗ trống trên form và sau đó nhập Save and Close. .

f. Đính kèm file vào Email

Bạn muốn đính kèm file nào đó vào thông báo bạn gửi đi (VD: file Word, Exel) bạn làm các bước sau:
1 Nhập địa chỉ người nhận Email ở hộp TO
2 Nhập tiêu đề Email ở hộp Subject
3 Nhấp vào biểu tượng Attach file, chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ file đó, chọn file bạn muốn gửi. Nhấn Insert hoặc phím Enter.
4 Bạn có thể nhập hoặc không nhập nội dung email muốn gửi, sau đó nhấn vào nút Send, Email đã được gửi đi cùng file đính kèm.

g. Chèn hình ảnh vào nội dung Emaill

Bạn muốn đính kèm file nào đó vào thông báo bạn gửi đi (VD: file Word, Exel) bạn làm các bước sau:
1 Nhập địa chỉ người nhận Email ở hộp TO
2 Nhập tiêu đề Email ở hộp Subject
3 Nhấp vào biểu tượng Attach file, chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ file đó, chọn file bạn muốn gửi. Nhấn Insert hoặc phím Enter.
4 Bạn có thể nhập hoặc không nhập nội dung email muốn gửi, sau đó nhấn vào nút Send, Email đã được gửi đi cùng file đính kèm.

h. Chỉnh sửa hình ảnh bạn chèn vào email

Để chỉnh sửa hình ảnh bạn làm các bước sau:
1 Chọn hình ảnh bạn đã đưa vào trong email.
2 Bạn sẽ thấy hình ảnh xuất hình trên giao diện và các công cụ xung quanh nó.
3 Bạn dùng các công cụ này để chỉnh sửa hình ảnh theo ý của bạn.
Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ trên với biểu đồ, bản vẽ, sơ đồ hoặc tin nhắn.

i. Quan sát các file đính kèm trước khi gửi email

Trong Outlook 2007, khi bạn nhận được các tài liệu đính kèm ta có thể quan sát các file này trước khi mở chúng hoặc lưu về ổ đĩa. Nó giúp cho máy tính của bạn an toàn hơn, tránh lưu về các mã độc.
Để xem được các file này ta nhấn vào biểu tượng file đó (như hình trên). Bạn có thể quan sát các file đó ở cửa sổ đọc (cột bên trái Outlook).

Saturday, September 25, 2010

Avatar - The last airbender

Avatar- the last airbender

This image has been resized.Click to view original image

Số lượng tập phim: Gồm 61 tập , 20 tập với season 1 và 2, seaon 3 gồm 21 tập.

Thời lượng tập phim: Trung bình 23 phút mỗi tập.
Avatar: The last Airbender (còn được biết đến với cái tên Avatar: The Legend of Aang ở 1 số nước) là 1 series phim hoạt hình được đề cử giải Emmy với 3 mùa chiếu (season), hiện đang chiếu trên kênh Nickelodeon. Diễn ra trong 1 thế giới mang phong cách Á Đông với sự kết hợp giữa võ thuật và phép thuật điều khiển các nguyên tố, nội dung câu truyện xoay quanh cuộc phiêu lưu của Aang, Avatar mới nhất và những người bạn của cậu trên con đường cứu thế giới rơi vào tay của Hoả Quốc (Fire Nation). Cả series được viết như 1 tiểu thuyết dài kì, với từng tập phim được gọi là hồi (chapter) và 1 mùa chiếu (season) được gọi là quyển (book).

Được sắp xếp chiếu vào tháng 11 năm 2004 nhưng Avatar: The last Airbender chỉ chính thức xuất hiện trên TV vào 21 tháng 2 năm 2005 và tập cuối đã được chiếu vào 17 tháng 9 năm nay. Bản DVD của các mùa chiếu cùng với bản download của các tập phim có thế được tìm thấy trên iTunes Store và Xbox Live Marketplace. Michael Dante DiMartino và Bryan Konietzko là người sáng tạo và chịu trách nhiệm sản xuất series. Avatar: The last Airbender được đánh giá rất cao trong hàng ngũ các phim hoạt hình chiếu trên Nick, mặc dù nó chỉ được xếp vào dạng dành cho lứa tuổi từ 6 đến 11.

Avatar: The last Airbender đã nhanh chóng trở nên quen thuộc với khán giả và cả các nhà phê bình, chỉ riêng tập cuối đã thu hút hơn 5,6 triệu người xem. Chính sự thành công của phần 1 đã thúc đẩy Nick làm phần 2, phần 3 cùng với vô số “sản phẩm ăn theo” và sắp tới có thể là 1 live-action.



Nội dung tóm tắt:

Khi quốc gia Lửa thù địch đe dọa sẽ nô dịch với quốc gia Nước , Đất và Khí , một cậu bé ko tự nguyện thiếu trách nhiệm phải đối diện với số phận của mình giống như là một vị thần , người được chọn để có thể cứu thế giới. Nhân vật chính trong phần phim này là cậu bé Aang 12 tuổi , người buộc phải từ bỏ thói ích kỷ của mình để học cách phát huy sức mạnh tiềm ẩn với 4 nguyên tố . Và sau đó liệu anh ta có thể khắc chế được Firebenders , một pháp sư quỷ người đe dọa cả thế giới ??? …

Avatar: The Last Airbender - First Season (2005)

Download
http://www.mediafire.com/?sharekey=3...e6ba49b5870170

Sub viet :http://subscene.com/vietnamese/avata...le-261428.aspx
pass(nếu có)
j4uonline

Avatar: The Last Airbender - Second Season (2006)

Download :
http://www.mediafire.com/?sharekey=5...f20ee4ff677d52
Pass: nguyenvanhuy.info
Sub viet: http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-295667.aspx
Avatar: The Last Airbender - Third Season (2007)

Chia làm 4 chương, mỗi chương 5 phần

Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...053fe7b4c81775
sub :
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-297761.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...43cb8f0a179b1b
sub :
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-299536.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...b9e763bc8e03f0
sub :
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-300909.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...245307c9ffbccd
sub :
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-302227.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...59b8e250e4306d
sub :
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-304171.aspx


Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...968ed364710c4b
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-305311.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...657181deaf2473
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-306771.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...794d4f59034839
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-308699.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...58845a63970460
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-310273.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...c6d1562cd4fddb
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-311859.aspx



Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...97eb71e93d3b87
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-314005.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...8576c0d86bf0ea
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-316950.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...b7870973dce456
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-318294.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...f74ac55a97f2c8
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-320500.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...ff713ec83c9c2a
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-322723.aspx



Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...c1d7df0ee09f36
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-325173.aspx
Download:
[http://www.mediafire.com/?sharekey=e...2c5d2cf28cbcd9
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-327835.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...4db59a7d2b3f08
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-330349.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...0deefe4fac84be
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-332930.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...29ac0c3aecd285
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-335045.aspx
Download:
http://www.mediafire.com/?sharekey=e...e9608040f7e369
http://subscene.com/vietnamese/Avata...le-335460.aspx

Friday, September 17, 2010

Sự thật ít biết về tên gọi Apple, Yahoo, Twitter


Sự thật ít biết về tên gọi Apple, Yahoo, Twitter

Đằng sau mỗi thương hiệu nổi tiếng thế giới là những ý nghĩa khá đơn giản mà vẫn thật thú vị.
Các công ty luôn có những chiến lược khác nhau để xây dựng thương hiệu. Và trong thế giới công nghệ cao, hầu hết các lý do đưa ra khá mơ hồ. Chắc hẳn teen mình đều biết tên gọi Google xuất phát từ một chữ số rất lớn “googol” (10100), hoặc Microsoft là sự kết hợp giữa “microcomputer” (máy vi tính) và “software” (phần mềm). Nhưng còn Twitter thì liên quan đến cái gì nhỉ?
Trang blog Mashable quyết định liên hệ với các công ty công nghệ danh tiếng, và tổng kết lại thành những câu chuyện thú vị dưới đây:
1. Twitter
Chú chim Twitter được chọn ra từ một chiếc mũ. Một nhóm nhỏ các nhân viên từ Odeo, công ty kinh doanh podcast thành lập tại thành phố San Francisco, tiền thân của Twitter sau này đã cùng nhau suy nghĩ cái tên phù hợp với chủ đề chiếc điện thoại rung lên mỗi khi có cập nhật mới.
Sau khi thu hẹp các lựa chọn (trong đó bao gồm cả Jitter và Twitter), người ta viết từng tên gọi vào mẩu giấy nhỏ và bỏ chiếc mũ. Cuối cùng, số phận đã quyết định cho Twitter trở nên nổi tiếng như ngày nay.
2. Android
Chắc hẳn Andy Rubin, đồng sáng lập và cựu giám đốc điều hành của Android rất thích nhân vật người máy. Bởi vậy, Android dường như là sự kết hợp giữa tên của tác giả và chú robot rồi.
3. Yahoo!
Hai người đồng sáng lập David Filo và Jerry Yang đã xây dựng những cơ sở đầu tiên cho Yahoo! khi đang cùng học tiến sỹ tại trường đại học Stanford. Dự án ban đầu bao gồm các danh sách phân loại đường link liên kết được yêu thích trên mạng, bởi vậy tên gọi thưở sơ khai “Jerry and David’s Guide to the World Wide Web” mặc dù nghe chẳng hấp dẫn gì nhưng diễn giải chính xác nội dung công việc.
Sau này, Yahoo! chính xác là từ viết tắt của “Yet Another Hierarchical Officious Oracle”. Theo lịch sử, công ty chấm cái tên này bởi vì tính chất “đơn giản, ngây thơ và bất thường” hiếm thấy.
4. Adobe
Người sáng lập John Warnock Adobe và Chuck Geschke đang làm việc cho Xerox trong khoảng thời gian cuối những năm 70 và đầu thập niên 80, cùng sinh sống tại Los Altos, bang California, nơi nhánh sông Adobe chảy qua thị trấn.
Theo từ điển Wikipedia, nhánh sông này được đặt tên theo căn nhà gần đó của một vị thống đốc vào cuối thế kỷ 19. Nếu hiểu thô thiển, chí ít Adobe cũng bắt nguồn từ vật liệu xây dựng ngôi nhà ấy.
5. BlackBerry
Trong nhận thức phổ biến của hầu hết người dùng, bởi lẽ các nút bấm trên điện thoại trông giống hạt quả mâm xôi, nhưng kỳ thực tên gọi BlackBerry hoàn toàn mang tính chất tiếp thị.
Được biết, nhà sản xuất RIM mong muốn có một cái tên dễ phân biệt, đáng nhớ, vui vẻ, tạo hiệu quả trong giao dịch quốc tế và thu hút khách hàng. Kết quả RIM đã quyết định chọn một từ ẩn dụ cho nhãn hiệu chứ không phải một từ mang tính mô tả hoặc sáng tạo mới hoàn toàn.
6. Apple
Chẳng có thông tin chính nào khẳng định tên gọi Apple bắt nguồn từ đâu, tuy nhiên bạn có thể tham khảo một số giả định như sau:
- Trước đây, Steve Jobs từng làm việc tại một trang trại trồng táo ở bang California hoặc Oregon trong suốt mùa hè. Nhờ vậy, ông trở nên yêu quý những quả táo.
- Steve Jobs thực sự yêu thích ban nhạc The Beatles.
- Steve Jobs đăng ký tên doanh nghiệp chậm mất 3 tháng, và ông dọa rằng sẽ gọi ccông ty của mình là Apple Computers nếu các đồng nghiệp không đề xuất một cái tên hay hơn trước 5 giờ chiều.
- Steve Jobs muốn thoát khỏi những hình ảnh phức tạp, lạnh lùng và khó tiếp cận luôn được các công ty máy tính khác xây dựng vào thời ấy.

Wednesday, September 15, 2010

17 phím tắt vô giá trên bàn phím

Những phím tắt vô giá dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện các thao tác nhanh và hiệu quả hơn.

Bạn có thể sử dụng Windows hàng ngày. Bạn có thể biết nhiều thao tác sử dụng nó. Nhưng có thể đảm bảo rằng những phím tắt này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cực lớn.

F2: Đặt lại tên file trong lúc vội vàng có thể khiến bạn dễ dàng thao tác sai - click quá nhanh và bạn tình cờ mở một file. Đơn giản hơn là hãy nhấn phím F2 trên bàn phím khi file được chọn.

Ctrl + F2: Preview (xem sơ lược) văn bản. Muốn bỏ chế độ preview, làm lại Ctrl + F2.

Shift + F3: Để làm nổi bật đoạn văn bản bằng chữ in hoa, đơn giản là bôi đen đoạn văn bản, nhấn đồng thời phím Shift + F3. Nếu muốn cho đoạn văn bản trở lại chữ thường, hãy lập lại động tác nhấn đồng thời Shift + F3. Muốn cho chữ cái đầu tiên trở thành chữ in hoa, đặt con trỏ trước chữ đó và nhấn phím Shift + F3.

Windows + E: Windows Explorer là cổng tới file và tài liệu của bạn, song để mở nó thường phải liên quan đến desktop hoặc thanh Start Menu. Có một cách khác nhanh hơn là nhấn phím Windows-E và nó sẽ đưa bạn đến ngay Computer (Vista) hay My Computer (XP), một vị trí mặc định sẵn.

Windows + F: Tìm kiếm file có thể là một rắc rối nếu bạn là một người tích trữ tài liệu và cách không lãng phí thời gian săn tìm file là sử dụng phím tắt , sẽ mở ra một cửa sổ tìm kiếm và điền vào càng nhiều thông tin có thể về file bạn đang cần tìm.

Windows + L: Động tác này sẽ khóa ngay PC của bạn mà không cần chờ cho đến khi chế độ bảo vệ màn hình hoạt động.

Windows + M: Vào cuối ngày làm việc, mọi người bị bội thực với một bộ sưu tập các cửa sổ đang mở. Windows + M sẽ thu nhỏ những cửa sổ này để lộ ra màn hình chính (desktop) và sẽ khôi phục lại những thứ bạn đã bị thu nhỏ trước đó.

Windows + R: Hộp Run này là cách tiết kiệm thời gian cực lớn với XP. Từ đây, bạn có thể mở tất cả loại ứng dụng mà không cần chuột.

Windows + F1: Trong khi F1 sẽ đưa ra cho bạn file Help (Hỗ trợ) trong hầu hết các ứng dụng, Windows + F1 sẽ mở cửa sổ Windows Help. Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian khi bạn không thể nhớ làm thế nào thay đổi một sự sắp đặt hoặc tìm một tính năng nhất định.

Windows + Tab: Chuyển dịch giữa các chương trình bạn đang sử dụng. Ở XP, bạn có thể chuyển các cửa sổ bằng cách nhấn phím để chọn đơn vị taskbar với màu sắc khác (xám hoặc xanh) để nhấn mạnh, rồi dùng các phím điều hướng lên hoặc xuống. Nhấn phím Enter sẽ đưa bạn đến cửa sổ đã được lựa chọn.

Windows + Pause/Break: Với những người nâng cấp và điều chỉnh phần cứng, truy cập quản lý thiết bị Device Manager và các cài đặt là một nhiệm vụ thường xuyên. Phím tắt này sẽ đem lại ngay cửa sổ cần thiết cho họ trong nháy mắt.

Shift + Delete: Thùng rác Recycle Bin là chỗ tuyệt vời dành cho những ai hay xóa các file mà không suy nghĩ song nó cũng tiềm ẩn nguy cơ cho phép người khác có thể truy cập vào các file nhạy cảm. Giữ phím (hoặc giữ phím Shift trong khi kéo file hoặc tệp vào thùng rác). Các file sẽ bị xóa ngay tức thì.

Ctrl + Enter: Một khi bạn đã chọn thanh địa chỉ trong trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng việc gõ chỉ phần giữa của một tên miền. Phím tắt này sẽ giúp bạn thêm www. và .com hoặc thêm www. và .org.

Alt + Esc: Nếu bạn cần chuyển nhanh đến một cửa sổ khi đang làm việc ở một cửa sổ khác, bạn có thể chọn nó từ thanh taskbar. Phím tắt này sẽ “khử” cửa sổ phía sau của bạn và đưa bạn đến một cửa sổ kế ngay đó.

Alt + F4: Bỏ ứng dụng đang hoạt động hoặc tắt Windows nếu không có ứng dụng nào.

Alt + PrtScrn: Nếu bạn cần chụp một cửa sổ, chỉ cần giữ để tóm được một cửa sổ hoạt động.

Alt + Backspace: Trong Microsoft Office, bạn có thể làm lại bất kỳ hiệu chỉnh tự động nào và định dạng tự động bằng việc nhấn phím.

Tuesday, September 14, 2010

Kiến Thức Về mạng di động

Kiến Thức Về mạng di động



GSM là gì?


Viết tắt của Global System Mobile Communication, hệ thống truyền thông di động toàn cầu. GSM là hệ thống điện thoại mạng lưới hoàn toàn sử dụng kỹ thuật số, khác với hệ thống mạng điện thoại analog cổ điển như AMPS (Advanced Mobile Phone Service: Dịch vụ điện thoại di động cao cấp). GSM là một hệ thống của Châu Âu được thiết kế theo kỹ thuật tín hiệu số. Nó không tương thích với các hệ thống trước đó. Hệ thống GSM nguyên thủy hoạt động ở tần số 900MHz. So với các hệ thống mạng lưới khác, các người dùng di động liên lạc với nhau thông qua một trạm trung tâm tại mỗi vị trí bằng cách sử dụng các kênh nối lên (uplink) và nối xuống (downlink) riêng rẽ nhau. Tần số nối lên bắt đầu tại 935.2MHz và kênh nối xuống bắt đầu từ 890.2 MHz. Tất cả các kênh đều có độ rộng tần số là 200 kHz.

Mỗi băng tần trong số 124 uplink và downlink bao gồm các khung 8 khe (slot) để truyền thoại và dữ liệu. Mỗi khe đại diện cho 1 kênh người dùng, được tạo ra bởi kỹ thuật phân kênh theo thời gian (time-division multiplexing). Khách hàng khi hoạt động được cấp phát một tần số lên và một tần số xuống, sau đó các khung được vận chuyển trên một khe của tần số nầy. Ví dụ, xét khe thứ 3 trong hình G-4, được đánh dấu bằng màu xám. Khách hàng phía bên trái đang truyền trong khe nầy tại băng tần 935.2 MHz và nhận trên khe nầy với băng tần 890.2kHz.

Vì có 8 khe trên mỗi kênh, tất cả là 124 kênh, nên trên lý thuyết hệ thống có thể phục vụ 992 người dùng; tuy nhiên, một số kênh sẽ không dùng được nếu chúng xung đột với kênh hiện thời đang được sử dụng trong ô lưới mạng bên cạnh. Mỗi khoảng thời gian truyền khung trong uplink hay downlink có độ rộng 1250 bit chia thành 8 khe 148 bit. Mỗi khe có thể chứa 114 bit dữ liệu, với các bit còn lại chứa thông tin tiêu đề khung và thông tin đồng bộ dữ liệu. Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây.

Chuẩn GSM đã được mở rộng tại nhiều quốc gia lên đến băng tần 1800 MHz. Hệ thống nầy, còn được gọi là DCS-1800 (Digital Communication System-1800: Hệ thống truyền thông kỹ thuật số - 1800), sử dụng kích thước ô lưới nhỏ hơn, lý tưởng cho các vùng đô thị có mật độ dân cư dày đặc. Các ô lưới với kích thước nhỏ yêu cầu quá trình xử lý ít hơn đối với các thiết bị cầm tay và như vậy tốn ít năng lượng hơn. PCS 1900 là một hệ thống giống như vậy, được thiết kế để hoạt động ở băng tần 1900MHz tại Bắc Mỹ.


Chuẩn GSM cho phép kết nối ở những tốc độ nào?
Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây. Ở Việt nam GSM chỉ cho phép kết nối với tốc độ thấp: 8 Kb/giây trên mạng GSM, tuy nhiên cả MobiFone và VinaPhone đều đang thử nghiệm dịch vụ GPRS với tốc độ quảng cáo lên tới 115 Kb/giây. Trong thời điểm hiện nay, có lẽ do còn đang thử nghiệm miễn phí nên tốc độ thực thấp hơn rất nhiều. SFone cũng đã hỗ trợ dịch vụ kết nối tốc độ cao.


1G, 2G, 3G là gì?
1G: Thế hệ đầu tiên của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: AMPS, TACS and NMT

2G: Thế hệ thứ hai của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: GSM, CDMA IS-95 and D-AMPS, IS-136

2.5G: Sự nâng cấp của GSM bao gồm các công nghệ như là GPRS

3G: Thế hệ thứ ba của công nghệ điện thoại di động được phủ sóng bởi ITU IMT-2000


AMPS, CDMA, FDMA là gì?
APMS:
Viết tắt từ Advanced Mobile Phone Service: dịch vụ điện thoại di động cao cấp. Công nghệ điện thoại di động analoge sử dụng ở Bắc & Nam Mỹ & khắp 35 nước khác. Vận hành trong dải tần số 800MHz sử dụng công nghệ FDMA

CDMA:
CDMA là một chuẩn tế bào số dùng các kỹ thuật phổ dải rộng để truyền tín hiệu, khác với kỹ thuật kênh băng hẹp, dùng trong các hệ thống tương tự thông thường. Nó kết hợp cả âm thanh số và dữ liệu số vào trong một mạng truyền thông vô tuyến duy nhất và có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ âm thanh số, thư thoại (voice mail), nhận diện số gọi đến (caller ID), và truyền tin bằng văn bản. CDMA được TIA (Telecommunication Industry Association) công nhận như là kỹ thuật số đa truy bội cho điện thoại di động vào năm 1993. Có một số biến thể của CDMA như là see W-CDMA, B-CDMA, TD-SCDMA

FDMA:
Viết tắt từ requency Division Multiple Access, công nghệ truyền thông khi băng tần của mạng được chia ra thành những băng tần nhỏ hơn cho từng cuộc gọi.

SMS là gì?

Viết tắt của Short Message Service, loại tin nhắn ngắn dùng trong mạng điện thoại di động chỉ chứa được 160 chữ, rất phổ biến hiện nay. Trong năm 2002 đã có 400 tỷ tin nhắn SMS được gửi đi trên thế giới.

EMS là gì?

Viết tắt từ Enhanced Message Service, cho phép gửi tin nhắn cùng các biểu tượng động vui nhộn.

MMS là gì?

Viết tắt từ Multimedia Message Service, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, cho phép gửi tin nhắn chứa âm thanh, hình ảnh và văn bản nữa.

GPRS là gì?
Viết tắt của General Packet Radio Service, được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai (2G). Thông tin được tải đi dưới dạng các gói tin. Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ cần đến. Trên lý thuyết, tốc độ truyền tin dùng GPRS lên tới 115Kbit/s. Cả VinaPhone và Mobile Phone đều đang thử nghiệm công nghệ này tại Việt Nam.

Infrared data port (IrDA) là gì?
Cổng kết nối hồng ngoại. IrDA là viết tắt của Infra red Data Association, phương pháp truyền dữ liệu bằng tia hồng ngoại.

Java là gì?
Ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems phát triển. Những phần mềm viết bằng ngôn ngữ này có đặc điểm là không phụ thuộc vào hệ điều hành.

Số PIN là gì?
Viết tắt của Personal Identifier Number, mã số sử dụng cá nhân

Thẻ SIM ?!!
SIM, viết tắt của Subscriber Identity Module, thẻ nhớ thông minh lưu trữ thông tin như số điện thoại, mã số mạng di động, số PIN, sổ điện thoại cá nhân và các thông tin cần thiết khác khi sử dụng điện thoại

Symbian là gì?
Công ty được thành lập bởi Psion, Nokia, Ericsson và Motorala vào năm 1998 với nhiệm vụ phát triển và chuẩn hóa hệ điều hành hoạt động trên các điện thoại di động, cho phép trao đổi thông tin giữa các điện thoại của các nhà sản xuất khác nhau. Hiện nay Nokia trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian và một số điện thoại của Nokia cũng dùng hệ điều hành của Symbian


Tri-band GSM, Dual band là gì?
Tri-band: Các điện thoại GSM có thể hoạt động trên 3 băng tần 900, 1800 và 1900 MHz

Dual band: Điện thoại di động hoạt động trên các băng tần 900MHz và 1800 Mhz

VoIP là gì?
VoIP (Voice over IP) là tên một nhóm các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet, họ xác định chi tiết việc liên lạc bằng âm thời gian thực qua Internet và các mạng IP. Nhóm nầy là một bộphận của IMTC (International Multimedia Teleconferencing Consortium). Địa chỉ của IMTC là [Only registered and activated users can see links. ].

Năm 1996, diễn đàn VoIP đề nghị các thành viên chuẩn hóa trên G.723.1 audio codec của ITU, mở đường theo hướng tạo nên các thiết bị Internet telephony vận hành qua lại được (interoperable) của các nhà cung cấp khác nhau. G.732.1 codec cũng được nằm trongchuẩn H.323 của ITU, một chuẩn nền tảng xác định cách truyền âm, video, và dữ liệu trên các mạng IP.


WAP là gì?
Viết tắt của Wireless Application Protocol, chuẩn kết nối không dây của điện thoại di động với INTERNET và các dịch vụ khác. Từ điện thoại cầm tay, bạn có thể duyệt web, khi các trang web được chuyển đổi bằng WML sang dạng thích hợp để hiển thị trên màn hình LCD với nhiều giới hạn của điện thoại.

Saturday, July 24, 2010

Kết Nối Hai Máy Tính Dùng Win 7 Và Win Xp

Kết Nối Hai Máy Tính Dùng Win 7 Và Win Xp

Hiện tại rất nhiều người sữ dụng Win 7 nhưng cũng rất nhiều người sử dụng Win Xp. Và vấn đề được đặc ra là làm thế nào để chia sẽ tài liệu và tài nguyên dùng chung trong mạng Lan một cách tốt nhất.
mình xin hướng dẫn các bạn thiết lập để kết nối giữa hai máy tính dùng Win 7 và Win Xp hay giữa Win7 với Win7 trong mạng Lan để chia sẽ tài liệu và tài nguyên dùng chung như máy in:
Đầu tiên trên máy tính sữ dụng Win7 bạn Vào Control Panel/ Network and Internet/ Netword and Sharing Center / chọn Choose Homegroup anh Sharing Options như hình:



Bước tiếp theo ta chọn: What's is a network location ? như hình sau :

Tếp theo xuất hiện hộp thoại: Set Ntwork Location ta chọn Home Network Như hình sau:


Xuất hiện hộp thoại ta chọn next đề qua bước tiếp theo như hình:

và thế là ok chọn finish để kết thúc:

Tới đây là coi như bạn đã thiết lập xong cấu hình cho các máy tính nhận thấy nhau trong Group của mình. Lúc này các bạn có thể từ Win 7 nhận dữ liệu của các máy sử dụng Win Xp kể cả các máy in của Win Xp đã share rất tốt .
Nhưng nếu chúng ta từ Win Xp truy cập vào Win 7 thì có sự rắc rối là bị hỏi User và Pass để có thể truy cập vào Win 7. để có thể truy cập vào mà ko bị hỏi thì từ Win 7 ta thiết lập như sau:
Vào Control Panel/ Network and Internet/ Netword and Sharing Center / chọn Choose Homegroup anh Sharing Options như hình:



Tiếp theo ta chọn Turn off Password Protected Sharing như hình sau :


Thế là xong chúng ta có thể chia sẽ tài liệu và tài nguyên dùng chung một cách thoải mái giữa Win 7 và Win Xp hay giữa Win 7 với Win 7 rùi đó. Chúc các bạn thành công.

About Me

My photo
Định Tường, Yên Định, Vietnam
KakalosVinh45

Followers